Technology, Arts & Leisure - Lesson 02 · HSK6 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Technology, Arts & Leisure

  1. 输出

    xuất ra, truyền xuất, xuất khẩu (năng lượng, dữ liệu, văn hóa)

    特高压跨区域输电超级工程实现了清洁绿电从西北新能源富集区向东南沿海经济大省的大规模、高可靠常态化稳定输出。

    Siêu công trình truyền tải điện liên vùng siêu cao áp đã thực hiện việc truyền xuất xuất ra điện xanh sạch ổn định thường thái hóa với độ tin cậy cao quy mô lớn từ vùng dồi dào năng lượng mới miền tây bắc sang các tỉnh kinh tế lớn duyên hải đông nam.

  2. 文档

    tập tin tài liệu, văn bản, văn kiện máy tính

    在大型软件工程协同研发中,系统架构师必须严格撰写并持续迭代维护详尽规范的代码接口说明技术文档。

    Trong quá trình phối hợp nghiên cứu phát triển công trình phần mềm quy mô lớn, kiến trúc sư hệ thống bắt buộc phải viết chuẩn mực và liên tục duy trì cập nhật tài liệu kỹ thuật tập tin văn bản giải thích giao diện mã nguồn chi tiết.

  3. 发动

    khởi động (động cơ); phát động (chiến dịch, phong trào)

    科研技术突击队员在完成最后一轮精密系统自检后,按动主控控制电钮,顺利成功发动了这台拥有完全自主知识产权的新型大推力航空发动机。

    Các chiến sĩ xung kích kỹ thuật nghiên cứu sau khi hoàn tất vòng tự kiểm tra hệ thống chuẩn xác cuối cùng, đã bấm nút điều khiển chính, khởi động nổ máy thành công cỗ máy động cơ máy bay lực đẩy lớn kiểu mới sở hữu quyền sở hữu trí tuệ tự chủ hoàn toàn này.

  4. 图表

    biểu đồ, bảng biểu, đồ thị dữ liệu

    宏观经济研究报告利用多维动态可视化图表,直观生动地展现了战略性战略性新兴产业在国民经济中所占份额的稳健攀升态势。

    Bản báo cáo nghiên cứu kinh tế vĩ mô sử dụng biểu đồ bảng biểu đồ thị trực quan hóa động đa chiều, đã thể hiện trực quan sinh động xu thế tăng trưởng vững chắc về thị phần của các ngành công nghiệp chiến lược mới nổi trong nền kinh tế quốc dân.

  5. 气质

    khí chất, phong thái, phong độ thanh cao

    “腹有诗书气自华”,长期潜心经典文化经典阅读与艺术滋养所浸润出来的卓尔不群独特精神气质,任何奢华外物皆无法替代。

    “Bụng chứa thi thư ắt tự sang”, khí chất phong thái tinh thần độc đáo trác việt xuất chúng được thấm nhuần từ việc đọc sách kinh điển văn hóa lâu dài và nuôi dưỡng nghệ thuật, bất kỳ vật chất xa hoa bên ngoài nào cũng chẳng thể thay thế nổi.

  6. 报刊

    báo chí, báo và tạp chí, ấn phẩm báo chí

    全国社科普及宣传周期间,各地公共图书馆与文化馆联合设立了优秀主流报刊理论专架,方便基层党员群众就近阅读学习。

    Trong tuần lễ tuyên truyền phổ biến khoa học xã hội toàn quốc, các nhà văn hóa và thư viện công cộng khắp nơi đã phối hợp lập nên giá báo tạp chí báo chí lý luận chủ lưu xuất sắc, tạo thuận tiện cho đảng viên và quần chúng cơ sở đến đọc học tập gần nhà.

  7. 演奏

    diễn tấu, tấu nhạc, biểu diễn nhạc cụ

    在维也纳金色大厅的新春音乐会上,中国中央民族乐团用二胡与琵琶深情演奏了享誉世界的东方交响名曲《梁祝》。

    Trong buổi hòa nhạc mừng xuân tại Khán phòng Vàng Vienna, Dàn nhạc Dân tộc Trung ương Trung Quốc đã dùng đàn tỳ bà và đàn nhị tấu nhạc diễn tấu say sưa bản giao hưởng phương đông lừng danh thế giới 'Lương Chúc'.

  8. 天下

    thiên hạ, giang sơn, thiên hạ gầm trời, toàn thế giới

    “先天下之忧而忧,后天下之乐而乐”,宋代名臣范仲淹的这句千古名言始终激励着一代代中华仁人志士为国为民英勇担当。

    “Lo trước cái lo của thiên hạ, vui sau cái vui của thiên hạ”, câu danh ngôn ngàn đời của danh thần thời Tống Phạm Trọng Yêm xưa nay luôn khích lệ từng thế hệ nhân sĩ trí thức Trung Hoa dũng cảm gánh vác vì nước vì dân.

  9. 心底

    đáy lòng, tận đáy dạ, thâm tâm

    无论时光如何流转、岁月如何变迁,对生我养我的这片故土家园与父老乡亲的深沉炽热眷恋,永远深埋在每个游子的心底深处。

    Bất luận thời gian trôi đi ra sao, năm tháng biến đổi thế nào, nỗi niềm tha thiết quyến luyến sâu nặng đối với mảnh đất quê hương gia viên nơi sinh ra nuôi lớn tôi cùng bà con làng xóm, mãi mãi chôn sâu tận đáy lòng nơi thâm tâm của mỗi người con xa xứ.

  10. 叙述

    tự sự, thuật lại, kể lại, trần thuật

    百岁抗日抗战老英雄坐在讲台上,用饱含深情的沙哑声音清晰叙述了当年在太行山抗日根据地浴血杀敌的惊险战斗历程。

    Vị lão anh hùng kháng chiến chống Nhật trăm tuổi ngồi trên bục giảng, bằng giọng nói khàn khàn đong đầy tình cảm đã kể lại thuật lại trần thuật rõ ràng hành trình chiến đấu tắm máu diệt thù nghẹt thở năm xưa tại căn cứ địa kháng Nhật núi Thái Hàng.