General Nouns & Concepts - Part 5 - Lesson 16 · HSK7 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · General Nouns & Concepts - Part 5

  1. 回合

    hiệp đấu, vòng đối đầu, lượt thương lượng

    经过十二个回合的艰苦激战,卫冕拳王最终凭借点数优势成功卫冕了金腰带。

    Trải qua mười hai hiệp đấu vòng đấu quyết liệt gian khổ, võ sĩ quyền anh đương kim vô địch cuối cùng đã bảo vệ thành công đai vàng nhờ ưu thế về điểm số.

  2. 骏马

    tuấn mã, tuấn mã phi nhanh, ngựa chiến dũng mãnh

    辽阔无垠的蒙古大草原上,剽悍的牧民正纵马驰骋在一匹匹英挺健步如飞的骏马之上。

    Trên thảo nguyên Mông Cổ bao la ngút ngàn, những chàng trai du mục dũng mãnh đang phi nước đại trên những chú tuấn mã dáng vóc kiêu dũng phi nhanh như gió.

  3. 章程

    điều lệ, quy chế thành lập, hiến chương hoạt động

    新成立的全国性行业自律协会在第一届会员代表大会上表决通过了协会正式章程。

    Hiệp hội tự quản ngành nghề toàn quốc mới thành lập đã biểu quyết thông qua điều lệ quy chế chính thức của hiệp hội tại đại hội đại biểu hội viên lần thứ nhất.

  4. 柿子

    quả hồng, trái hồng chín đỏ

    深秋时节,山村农家院子里的一棵棵老树上挂满了一盏盏红灯笼般红彤彤的软熟柿子。

    Tiết trời cuối thu, trên những cây cổ thụ trong sân vườn nhà nông thôn miền núi treo lủng lẳng từng chùm quả hồng chín mọng đỏ rực như những chiếc đèn lồng nhỏ.

  5. 对联

    câu đối, cặp câu đối đỏ đón tết

    除夕上午,家家户户都在大门两侧喜气洋洋地贴上墨香扑鼻、字迹刚劲的春联对联。

    Sáng ba mươi Tết, nhà nhà đều hân hoan rạng rỡ dán lên hai bên cửa chính những cặp câu đối đỏ ngát hương mực với nét chữ cứng cáp mạnh mẽ.

  6. 靶子

    bia ngắm, bia bắn, mục tiêu công kích

    射击训练场上,神枪手屏息凝神扣动扳机,子弹次次精准命中百米外的圆形靶子红心。

    Trên thao trường huấn luyện bắn súng, xạ thủ nín thở định thần siết cò súng, từng viên đạn bắn ra đều trúng chuẩn xác vào hồng tâm tấm bia ngắm bia bắn hình tròn cách xa trăm mét.

  7. 窝

    ổ, tổ ấm, tổ chim hang động

    燕子辛辛苦苦衔泥筑巢,在老屋屋檐下筑造了一个温暖遮风挡雨的小窝。

    Chim én chịu thương chịu khó ngậm bùn làm tổ, xây đắp nên một chiếc tổ ấm ổ nhỏ ấm cúng che mưa chắn gió dưới mái hiên căn nhà cổ.

  8. 生死

    sống chết, sự sinh tử còn mất

    在民族存亡的生死关头,无数革命先烈抛头颅洒热血换来了祖国的独立富强。

    Vào thời khắc sống chết sinh tử then chốt quyết định sự còn mất của dân tộc, muôn vàn liệt sĩ tiền bối cách mạng đã hiến dâng xương máu đổi lấy độc lập phồn vinh cho tổ quốc.

  9. 分寸

    chừng mực, phép tắc chuẩn mực, độ dừng vừa phải

    为人处世与人沟通必须把握好语言的分寸,切勿因无端取笑而言辞过火伤人。

    Đối nhân xử thế giao tiếp với mọi người cần phải nắm vững chừng mực phép tắc chuẩn mực trong lời nói, chớ vì trêu đùa vô cớ mà lỡ lời quá đà gây tổn thương người khác.

  10. 秤

    cái cân, cân đòn truyền thống

    群众的眼睛是雪亮的,每个人心里都有一杆公平公正地评判是非曲直的无形大秤。

    Đôi mắt của quần chúng nhân dân là tinh tường sáng rõ, trong lòng mỗi người đều có một cái cân vô hình công bằng chính trực để phân định rõ ràng phải trái đúng sai.