Language Functions - Lesson 02 · HSK7 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Language Functions

  1. 默默无闻

    vô danh lặng lẽ, âm thầm không ai hay biết

    许多基层科研工作者在偏远基地默默无闻地奉献了毕生青春与心血。

    Nhiều cán bộ nghiên cứu cơ sở đã âm thầm cống hiến trọn vẹn tuổi xuân và tâm huyết tại những căn cứ hẻo lánh mà không ai hay biết.

  2. 自以为是

    tự cho mình là đúng, bảo thủ tự phụ

    自以为是的人往往听不进任何不同意见,最终难免在决策中重蹈覆辙。

    Những kẻ tự cho mình là đúng thường không chịu tiếp thu bất kỳ ý kiến khác biệt nào, cuối cùng khó tránh khỏi lặp lại vết xe đổ khi đưa ra quyết định.

  3. 垂头丧气

    cúi đầu ủ rũ, chán nản thất vọng

    面对实验的暂时失利,项目负责人鼓励大家不要垂头丧气,而是要查找症结。

    Đối mặt với sự cố thất bại tạm thời của thí nghiệm, người phụ trách dự án đã động viên mọi người đừng cúi đầu ủ rũ mà hãy tìm ra mấu chốt vấn đề.

  4. 无能为力

    bất lực, bó tay không thể làm gì giúp được

    面对突如其来的强烈自然灾害,单薄的人力往往深感自身渺小且无能为力。

    Đối mặt với thảm họa thiên nhiên dữ dội ập đến bất ngờ, sức lực con người nhỏ bé thường cảm thấy mình vô cùng yếu ớt và bất lực.

  5. 心灵手巧

    khéo tay khéo nghĩ, tinh xảo khéo léo

    那些心灵手巧的民间民间艺人凭借几把剪刀便能裁剪出栩栩如生的窗花图案。

    Những nghệ nhân dân gian khéo tay khéo nghĩ chỉ với vài cây kéo đã có thể cắt tỉa nên những mẫu hoa dán cửa sổ sống động như thật.

  6. 异想天开

    suy nghĩ viển vông, tưởng tượng kỳ quặc không tưởng

    很多改变人类历史进程的伟大发明,起初都曾被世人嘲笑为异想天开。

    Rất nhiều phát minh vĩ đại làm thay đổi tiến trình lịch sử nhân loại thoạt đầu từng bị người đời chê cười là suy nghĩ viển vông.

  7. 勇往直前

    dũng cảm tiến lên, kiên định không chùn bước

    无论前方的创业道路多么崎岖坎坷,我们都要抱着必胜的信念勇往直前。

    Cho dù con đường khởi nghiệp phía trước có gập ghềnh chông gai đến đâu, chúng tôi đều mang niềm tin tất thắng dũng cảm tiến lên.

  8. 前所未有

    chưa từng có từ trước đến nay, chưa từng thấy

    人工智能技术的飞速演进给全球经济结构带来了前所未有的机遇与挑战。

    Sự phát triển vượt bậc của công nghệ trí tuệ nhân tạo đã mang lại những cơ hội và thách thức chưa từng có từ trước đến nay cho cơ cấu kinh tế toàn cầu.

  9. 轰

    gầm vang ầm ầm, tiếng nổ dữ dội; xua đuổi

    伴随着轰的一声巨响,工程指挥部顺利实施了山区隧道爆破工程。

    Cùng với một tiếng nổ ầm rung chuyển trời đất, ban chỉ huy công trình đã thực hiện thành công vụ nổ phá đường hầm xuyên núi.

  10. 胸有成竹

    đã có sẵn phương án trong lòng, tự tin nắm chắc phần thắng

    在走上辩论台之前,首席辩手早已对对方可能的逻辑漏洞胸有成竹。

    Trước khi bước lên bục tranh biện, người tranh biện chính đã có sẵn phương án trong lòng và nắm rất chắc những lỗ hổng logic mà đối phương có thể mắc phải.