People, Home & Daily Life - Lesson 11 · HSK7 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · People, Home & Daily Life

  1. 生平

    cuộc đời, tiểu sử trọn đời, cả cuộc đời

    传记作家通过查阅大量历史档案与私人日记,客观真实地再现了这位国学大师波澜壮阔的传奇生平。

    Tác giả viết tiểu sử thông qua việc tra cứu lượng lớn hồ sơ lưu trữ lịch sử và nhật ký cá nhân đã tái hiện một cách khách quan chân thực toàn bộ cuộc đời tiểu sử trọn đời huyền thoại đầy sóng gió của bậc đại sư quốc học này.

  2. 风气

    phong khí, phong trào nề nếp, trào lưu thói quen xã hội

    高校大力弘扬严谨求实、勇于创新的优良学风,营造出了风清气正的学术科研风气。

    Trường đại học ra sức phát huy phong cách học tập tốt đẹp nghiêm cẩn cầu thị và dũng cảm đổi mới, tạo dựng nên một nề nếp phong trào nghiên cứu học thuật trong sạch lành mạnh.

  3. 兴致

    hứng thú, nhã hứng, sự hào hứng

    尽管山间下起了蒙蒙细雨,但丝毫没有减退登山队员们登顶远眺的浓厚兴致。

    Dù giữa sườn núi bắt đầu lất phất mưa phùn, nhưng điều đó chẳng hề làm thuyên giảm đi nhã hứng hứng thú nồng nhiệt leo lên đỉnh núi ngắm xa của các đội viên leo núi.

  4. 耿直

    ngay thẳng, cương trực, chính trực thẳng thắn

    他生性耿直坦荡、敢讲真话,在学术评审讨论中向来对违规作假行为直言不讳。

    Anh ấy tính tình cương trực ngay thẳng thản nhiên, dám nói thật, trong các buổi thảo luận thẩm định học thuật xưa nay luôn thẳng thắn phê phán những hành vi gian lận vi phạm mà không hề kiêng nể.

  5. 品行

    phẩm hạnh, tư cách đạo đức, nết na

    学校在评选国家奖学金时,不仅看重学生的专业学业成绩,更把品行端正作为核心考核标准。

    Khi bình xét học bổng cấp quốc gia, nhà trường không chỉ xem trọng thành tích học tập chuyên ngành của sinh viên mà còn đặt tư cách đạo đức phẩm hạnh ngay thẳng làm tiêu chí thẩm định cốt lõi.

  6. 似是而非

    tưởng như đúng mà lại sai, mập mờ giả tạo, ngụy biện

    互联网上充斥着许多看似有理却经不起科学推敲的养生谣言,大家必须提高辨识能力,切莫被这些似是而非的论调所误导。

    Trên mạng internet tràn lan nhiều tin đồn dưỡng sinh thoạt nhìn có lý nhưng không chịu nổi sự suy xét khoa học, mọi người bắt buộc phải nâng cao năng lực nhận diện, chớ để những luận điệu tưởng như đúng mà lại sai ngụy biện này dẫn dắt sai lầm.

  7. 阵营

    trận doanh, phe phái, khối liên minh

    在关于新能源汽车技术路线的国际研讨会上,不同产业阵营的代表展开了极为热烈而深入的学术交锋。

    Tại hội thảo quốc tế bàn về định hướng công nghệ xe năng lượng mới, đại diện của các phe phái khối liên minh ngành nghề khác nhau đã tiến hành những màn tranh luận học thuật vô cùng sôi nổi và sâu sắc.

  8. 世人

    người đời, thế nhân, thiên hạ thế gian

    “先天下之忧而忧,后天下之乐而乐”的先贤崇高境界,千百年来一直受到世人的无限景仰与传颂。

    Cảnh giới cao cả của bậc tiền hiền 'Lo trước cái lo của thiên hạ, vui sau cái vui của thiên hạ' suốt ngàn năm nay luôn nhận được sự kính ngưỡng và truyền tụng vô hạn của người đời thế nhân.

  9. 子弟

    con em, con cháu, thế hệ trẻ trong dòng tộc

    老一辈革命家经常告诫子弟要牢固树立艰苦朴素的作风,决不能仗着长辈的功绩搞任何特殊化。

    Các nhà cách mạng lão thành thường xuyên răn dạy con em con cháu phải gây dựng vững chắc phong cách cần cù giản dị, tuyệt đối không được dựa vào chiến công của bậc tiền bối để đòi hỏi bất kỳ sự đặc quyền nào.

  10. 社会主义

    chủ nghĩa xã hội

    中国特色社会主义进入了新时代,我们在推动经济高质量发展的同时更加注重实现全体人民的共同富裕。

    Chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc đã bước vào thời đại mới, chúng ta trong quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế chất lượng cao càng chú trọng hơn tới việc thực hiện sự cùng giàu có của toàn thể nhân dân.