People, Home & Daily Life - Lesson 16 · HSK7 · Từ vựng tiếng Trung
Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.
10 từ và cụm từ · People, Home & Daily Life
情人
người yêu, người tình
在这部浪漫典雅的经典爱情小说中,作者生动描绘了一对青年情人在战乱离散中相守一生的真挚誓言。
Trong cuốn tiểu thuyết tình yêu cổ điển lãng mạn tao nhã này, tác giả đã khắc họa sinh động lời thề chân thành của đôi người yêu trẻ tuổi trọn đời nâng đỡ nhau giữa cảnh loạn lạc chia ly.
体贴
chu đáo, ân cần, biết quan tâm săn sóc
丈夫在妻子生病住院期间无微不至地体贴照顾,不仅悉心熬汤送饭,还经常讲故事宽慰她的心情。
Người chồng trong suốt thời gian vợ ốm nằm viện đã chu đáo ân cần chăm sóc tỉ mỉ từng li từng tí, chẳng những cất công hầm canh đưa cơm mà còn thường xuyên kể chuyện để an ủi động viên tinh thần của vợ.
过意不去
áy náy, cảm thấy rất áy náy băn khoăn
得知邻居冒着大雨专程替自己接送放学的孩子,他心里十分过意不去,连忙备了礼物登门道谢。
Biết tin người hàng xóm đã đội mưa to cất công đón giúp con mình sau giờ tan học, trong lòng anh ấy cảm thấy vô cùng áy náy băn khoăn, vội vàng chuẩn bị quà sang tận nhà cảm ơn.
后顾之忧
nỗi lo về sau, mối bận tâm lo lắng phía sau
社区托育机构的建立彻底解决了年轻双职工家庭带娃的后顾之忧,让他们能够更加安心专注地投入本职工作。
Sự ra đời của các cơ sở trông giữ trẻ cấp cộng đồng đã giải quyết triệt để nỗi lo về sau mối bận tâm phía sau trong việc chăm con của các gia đình có cả hai vợ chồng cùng đi làm, giúp họ thêm yên tâm dốc sức cho công việc chuyên môn.
挨家挨户
từng nhà từng hộ, gõ cửa đến từng nhà một
网格员顶着严寒挨家挨户上门登记居民供暖情况,及时帮助独居老人排查管道漏水等安全隐患。
Cán bộ quản lý cơ sở đội gió rét căm căm gõ cửa từng nhà từng hộ rà soát đăng ký tình hình sưởi ấm của cư dân, kịp thời hỗ trợ các cụ già neo đơn kiểm tra loại trừ các nguy cơ rò rỉ đường ống nước.
同胞
đồng bào, đồng bào ruột thịt
海外撤侨行动中,国家派出的包机接回了数千名滞留战乱地区的海外同胞,充分体现了大国担当。
Trong chiến dịch sơ tán công dân ở nước ngoài, máy bay thuê bao do nhà nước điều động đã đón hàng nghìn đồng bào ruột thịt bị kẹt lại vùng chiến sự trở về nước an toàn, thể hiện trọn vẹn trách nhiệm của một nước lớn.
感触
cảm xúc, cảm nghĩ sâu sắc, trải nghiệm đọng lại
重访曾经支教两年的西部山区小学,看到眼前崭新的多媒体教学大楼,他内心涌起强烈的历史沧桑感触。
Thăm lại ngôi trường tiểu học vùng núi phía tây nơi từng dạy học thiện nguyện hai năm, nhìn tòa nhà giảng dạy đa phương tiện mới tinh trước mắt, trong lòng anh ấy trào dâng những cảm xúc cảm nghĩ sâu sắc về sự đổi thay lịch sử to lớn.
憨厚
hiền lành thật thà, chất phác đôn hậu
这位西北庄稼汉脸上挂着质朴憨厚的笑容,两只布满老茧的双手热情地捧出刚采摘的甘甜瓜果招待客人。
Bác nông dân vùng tây bắc trên gương mặt nở nụ cười chất phác hiền lành thật thà đôn hậu, đôi bàn tay chai sần nhiệt tình bưng ra những thứ hoa quả ngọt lành vừa mới hái để chiêu đãi khách.
零星
rải rác, lác đác, lẻ tẻ vụn vặt
深夜的居民区里除了零星几家窗户还亮着昏黄的灯光,四周已经彻底融入了一片静谧之中。
Trong khu dân cư lúc nửa đêm, ngoại trừ lác đác rải rác vài ô cửa sổ còn hắt ra ánh đèn vàng mờ, bốn bề xung quanh đã hoàn toàn chìm vào sự tĩnh mịch êm đềm.
生怕
chỉ sợ rằng, sợ là, nơm nớp sợ
护送珍贵文物的押运人员小心翼翼地捧着密封防震保护箱,生怕车辆在山路上有一丝剧烈晃动。
Nhân viên áp tải cổ vật quý báu cẩn thận từng li từng tí ôm chặt chiếc rương bảo vệ chống rung niêm phong kín, chỉ sợ rằng chiếc xe có một chút xóc nảy dữ dội trên đường núi.