Qualities & Description - Part 2 - Lesson 10 · HSK7 · Từ vựng tiếng Trung
Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.
10 từ và cụm từ · Qualities & Description - Part 2
欣慰
vui mừng an ủi, mãn nguyện ấm lòng
看到自己含辛茹苦培养的学生如今在各行各业建功立业,老校长感到由衷的欣慰。
Nhìn thấy những học trò mà mình vất vả nuôi dưỡng dạy dỗ nay đã thành tài lập nghiệp trong khắp các ngành nghề, vị hiệu trưởng già cảm thấy vô cùng mãn nguyện ấm lòng.
狂
ngông cuồng, dữ dội, điên cuồng mãnh liệt
深夜的海面上狂风大作巨浪滔天,给过往货轮带来了极其严峻的考验。
Đêm khuya trên mặt biển gió giật cuồng phong sóng trào cuồn cuộn, đem lại thử thách vô cùng khắc nghiệt cho các tàu hàng qua lại.
外行
ngoại đạo, không chuyên, nghiệp dư
他在建筑设计方面纯粹是个外行,发表的评论常常违背基本的工程常识。
Anh ta trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc thuần túy là kẻ ngoại đạo, những bình luận đưa ra thường đi ngược kiến thức thường thức kỹ thuật cơ bản.
劣质
kém chất lượng, tồi tàn, dỏm kém
市场监管执法部门严厉查处了一批使用劣质原料生产伪劣食品的地下黑作坊。
Cơ quan thực thi pháp luật quản lý thị trường đã triệt phá nghiêm khắc hàng loạt xưởng chui sử dụng nguyên liệu kém chất lượng để sản xuất thực phẩm giả dỏm.
火辣辣
cay xè, nóng rát, nồng cháy bỏng rát
挨了严厉批评的他脸上一阵火辣辣的,羞愧得恨不得找个地缝钻进去。
Bị khiển trách gay gắt, khuôn mặt anh ấy nóng bừng rát bỏng, xấu hổ đến mức chỉ muốn tìm một khe nứt dưới đất để chui xuống.
苦恼
phiền muộn, khổ sở, đau đáu lo âu
如何在激烈的职场竞争中兼顾家庭生活,让许多年轻白领感到由衷的苦恼。
Làm thế nào để cân bằng cuộc sống gia đình giữa guồng quay cạnh tranh nơi công sở khốc liệt khiến nhiều nhân viên văn phòng trẻ cảm thấy thực sự phiền muộn lo âu.
微弱
yếu ớt, le lói, mỏng manh
在废墟深处,搜救犬敏锐地捕捉到了被困人员发出的极其微弱的呼救信号。
Dưới sâu lớp gạch vụn đổ nát, chó cứu hộ đã nhạy bén bắt được tín hiệu kêu cứu vô cùng yếu ớt le lói của người gặp nạn.
尖锐
gay gắt, sắc nhọn, kịch liệt đanh thép
学术研讨会上,青年学者就该理论漏洞提出了极其尖锐而不留情面的批评。
Tại hội thảo học thuật, học giả trẻ đã đưa ra những phê bình vô cùng gay gắt sắc bén và không nể nang về lỗ hổng của lý thuyết này.
自在
thoải mái, ung dung, tự tại không gò bó
退休后他搬到了空气清新的乡间小镇居住,日子过得悠然自得、十分自在。
Sau khi nghỉ hưu ông ấy chuyển về sống ở một thị trấn làng quê không khí trong lành, ngày tháng trôi qua an nhàn tự đắc và vô cùng thoải mái tự tại.
干枯
khô cằn, héo úa, cạn kiệt thiếu nước
由于数月未曾降雨,农田里的秧苗因极度缺水而大面积萎缩干枯。
Do nhiều tháng liền không có mưa, mạ non trên đồng ruộng vì thiếu nước trầm trọng đã bị co quắt héo úa trên diện rộng.