Qualities & Description - Part 2 - Lesson 11 · HSK7 · Từ vựng tiếng Trung
Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.
10 từ và cụm từ · Qualities & Description - Part 2
富足
giàu có, sung túc, no ấm dư dả
乡村振兴战略的稳步实施,让广大农民群众过上了物质与精神双重富足的生活。
Chiến lược chấn hưng nông thôn được triển khai vững chắc đã giúp đông đảo bà con nông dân có được cuộc sống sung túc no ấm cả về vật chất lẫn tinh thần.
严峻
nghiêm trọng, khốc liệt, gay gắt cam go
当前全球产业链供应链面临重构,外贸企业发展遭遇了前所未有的严峻挑战。
Hiện nay chuỗi công nghiệp và chuỗi cung ứng toàn cầu đang đứng trước sự tái cấu trúc, sự phát triển của các doanh nghiệp ngoại thương vấp phải những thách thức nghiêm trọng chưa từng có.
火热
sôi nổi, nồng nhiệt, hừng hực bùng cháy
广大青年志愿者以满腔火热的激情,投身于边疆地区的支教与扶贫事业。
Đông đảo thanh niên tình nguyện với bầu nhiệt huyết sôi nổi hừng hực đã dấn thân vào sự nghiệp dạy học và hỗ trợ giảm nghèo ở vùng biên cương.
永久
vĩnh viễn, trường tồn, lâu dài vĩnh cửu
两国在边境勘界谈判中达成协议,确立了永久和平友好的边界条约。
Hai nước trong đàm phán phân giới cắm mốc biên giới đã đạt được thỏa thuận, xác lập hiệp ước biên giới hòa bình hữu nghị vĩnh viễn trường tồn.
刑事
hình sự, thuộc về luật hình
任何个人若触犯国家法律构成犯罪,依法必须被追究相应的刑事责任。
Bất kỳ cá nhân nào nếu vi phạm pháp luật quốc gia cấu thành tội phạm, theo pháp luật đều phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng.
无赖
vô lại, lưu manh, ngang ngược đê tiện
面对肇事者蛮不讲理的无赖行径,受害者当即选择报警交由警方依法处理。
Trước hành vi vô lại ngang ngược không biết lý lẽ của kẻ gây chuyện, người bị hại lập tức báo án giao cho phía cảnh sát giải quyết theo pháp luật.
徐徐
chầm chậm, từ từ, êm ả khoan thai
伴随着雄壮嘹亮的国歌声,鲜艳的五星红旗在天安门广场上徐徐升起。
Hòa cùng tiếng quốc ca vang dội hùng tráng, lá cờ đỏ sao vàng tươi thắm trên quảng trường Thiên An Môn chầm chậm từ từ kéo lên cao.
巧合
trùng hợp, tình cờ, ngẫu nhiên ngẫu ngộ
多年未见的同窗好友竟然在异国他乡的同一航班上偶遇,这真是一种奇妙的巧合。
Bạn bè cùng lớp nhiều năm không gặp lại tình cờ chạm mặt trên cùng một chuyến bay ở xứ người xa xôi, đây thực sự là sự trùng hợp ngẫu nhiên vô cùng kỳ diệu.
流畅
trôi chảy, lưu loát, mượt mà mạch lạc
这位外籍选手的中文发音标准且表达流畅,赢得了评委们的一致高度认可。
Phát âm tiếng Trung của thí sinh người nước ngoài này vô cùng chuẩn xác và diễn đạt trôi chảy lưu loát, nhận được sự công nhận đánh giá rất cao từ ban giám khảo.
分明
rõ ràng, phân minh, rành rọt dứt khoát
作为领导者必须做到赏罚分明,这样才能真正树立威信并调动全员积极性。
Là người lãnh đạo nhất thiết phải thực hiện thưởng phạt phân minh rõ ràng, có như vậy mới thực sự lập nên uy tín và khơi dậy tính tích cực của toàn thể nhân viên.