General Nouns & Concepts - Part 4 - Lesson 17 · HSK8 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · General Nouns & Concepts - Part 4

  1. 火腿

    thịt giăm bông, thịt xông khói

    金华火腿色泽红润香气浓郁,是烹制各种传统经典名菜时不可或缺的高档食材。

    Thịt giăm bông Kim Hoa sắc đỏ tươi nhuận mùi thơm nồng đượm, là nguyên liệu cao cấp không thể thiếu khi nấu các món ăn kinh điển truyền thống.

  2. 螃蟹

    con cua, con ghẹ

    金秋九月菊黄蟹肥,正是品尝阳澄湖肥美大闸蟹的最佳时令季节。

    Tiết tháng chín mùa thu hoa cúc nở rộ cua béo ngậy, chính là thời điểm đẹp nhất để thưởng thức món cua lông béo mọng nức tiếng Dương Trừng Hồ.

  3. 受害人

    người bị hại, nạn nhân của vụ án

    司法机关在依法严惩犯罪分子的同时,开通了为受害人提供法律援助的绿色通道。

    Cơ quan tư pháp bên cạnh việc trừng trị nghiêm khắc thủ phạm phạm tội theo luật pháp, đã mở luồng xanh cung cấp hỗ trợ pháp lý cho người bị hại nạn nhân.

  4. 闺女

    con gái, thiếu nữ, cô con gái rượu

    老李头逢人便夸赞自家在省城重点高中当语文老师的宝贝大闺女。

    Bác Lý gặp ai cũng tấm tắc khen ngợi cô con gái rượu cưng của nhà mình đang làm giáo viên dạy ngữ văn tại trường trung học trọng điểm trên tỉnh.

  5. 蜜月

    tuần trăng mật, kỳ nghỉ trăng mật

    举办完浪漫温馨的婚礼之后,新婚夫妇飞往热带海岛开启了难忘的蜜月假期。

    Sau khi tổ chức xong đám cưới lãng mạn ấm cúng, đôi vợ chồng mới cưới đã bay tới hòn đảo nhiệt đới để bắt đầu kỳ nghỉ tuần trăng mật khó phai.

  6. 蚊子

    con muỗi, loài muỗi hút máu

    夏季夜晚在户外草坪纳凉时,应当提前喷洒防蚊驱蚊水以免被蚊子叮咬。

    Vào đêm hè khi ra thảm cỏ ngoài trời hóng mát, nên chủ động xịt thuốc chống muỗi từ trước để tránh bị con muỗi đốt.

  7. 干事

    cán sự, nhân viên phụ trách, người lo việc

    小王在校学生会担任宣传干事,每次大型文化艺术活动的海报都由他精心设计。

    Tiểu Vương đảm nhiệm chức danh cán sự tuyên truyền trong hội sinh viên trường, các áp phích sự kiện văn hóa nghệ thuật lớn đều do anh ấy tỉ mỉ thiết kế.

  8. 外号

    biệt danh, tên hiệu, biệt hiệu bạn bè đặt

    因为平时跑得飞快且耐力惊人,同学们亲切地给他起了个飞毛腿的外号。

    Vì ngày thường chạy nhanh như bay và sức bền đáng kinh ngạc, các bạn học đã trìu mến đặt cho anh ấy một biệt danh là Đôi chân bay.

  9. 极限

    giới hạn cực đại, giới hạn tột cùng, ngưỡng cao nhất

    登山队员们在极度缺氧的严酷环境下不断挑战自我,突破了生理与心理的极限。

    Các vận động viên leo núi trong môi trường khắc nghiệt thiếu oxy trầm trọng đã không ngừng thử thách bản thân, bứt phá giới hạn tột cùng của thể chất và tâm lý.

  10. 孤儿

    trẻ mồ côi, đứa trẻ không nơi nương tựa

    社会福利院为失去双亲抚养的孤儿们营造了温暖如家的成长生活环境。

    Viện phúc lợi xã hội đã gây dựng một môi trường sinh hoạt trưởng thành ấm áp như gia đình cho các trẻ mồ côi mất cha lẫn mẹ.