General Nouns & Concepts - Part 5 - Lesson 14 · HSK8 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · General Nouns & Concepts - Part 5

  1. 癌症

    bệnh ung thư, khối u ác tính

    早期筛查与精准靶向治疗手段的不断普及,显著提高了多种早期癌症患者的治愈率。

    Việc phổ cập liên tục các biện pháp tầm soát sớm và điều trị trúng đích chính xác đã nâng cao rõ rệt tỷ lệ chữa khỏi cho các bệnh nhân mắc bệnh ung thư giai đoạn sớm.

  2. 磨难

    nỗi gian truân, thử thách khổ ải, hoạn nạn tôi luyện

    中华民族在数千年绵延发展的历史长河中历经各种艰难险阻与重重磨难,却从未被压垮。

    Dân tộc Trung Hoa trong dòng chảy lịch sử hàng ngàn năm phát triển nối dài đã trải qua muôn vàn trắc trở và nỗi gian truân khổ ải nhưng chưa bao giờ bị khuất phục.

  3. 资质

    tư chất năng khiếu, tư cách pháp nhân chứng chỉ

    企业在承揽国家特级重大基础设施工程项目前,必须通过极其严格的技术资质审查。

    Doanh nghiệp trước khi nhận thầu các dự án công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm cấp đặc biệt của quốc gia bắt buộc phải vượt qua kỳ thẩm tra tư cách chứng chỉ kỹ thuật vô cùng khắt khe.

  4. 气魄

    khí phách, tầm vóc hào hùng, bản lĩnh can trường

    三峡水利枢纽工程的成功兴建,展现了当代中国人民敢教日月换新天的伟大豪迈气魄。

    Công trình đầu mối thủy lợi Tam Hiệp xây dựng thành công đã phô diễn khí phách hào hùng vĩ đại dám bắt non sông đổi mới của nhân dân Trung Quốc ngày nay.

  5. 硬币

    đồng xu, tiền kim loại

    尽管移动无现金支付日益普及,投币式自动售货机依然保留着接受硬币投递的插口。

    Mặc dù thanh toán không tiền mặt trên di động ngày càng phổ biến, các máy bán hàng tự động vẫn duy trì khe nhét tiền xu để nhận đồng xu.

  6. 传记

    tiểu sử, truyện ký cuộc đời

    青年人通过深入阅读老一辈杰出科学家的生平传记,汲取到了追求真理的无穷前行力量。

    Thanh niên thông qua việc đọc sâu những cuốn tiểu sử truyện ký về cuộc đời của các nhà khoa học kiệt xuất tiền bối đã tiếp thu được nguồn sức mạnh tiến bước bất tận để theo đuổi chân lý.

  7. 马后炮

    vuốt đuôi, bàn lùi sau khi sự việc đã rồi

    遇到突发重大事故应当深入剖析根源堵塞漏洞,切忌事后互相推卸责任放马后炮。

    Khi xảy ra sự cố đột xuất quan trọng nên phân tích sâu xa căn nguyên để bịt kín lỗ hổng, tránh việc sau khi sự việc đã rồi thì đùn đẩy trách nhiệm nói lời vuốt đuôi.

  8. 鸽子

    chim bồ câu, biểu tượng hòa bình

    国庆盛典仪式上,数万只雪白的和平鸽展翅高飞,翱翔在阳光明媚的天安门广场上空。

    Trong buổi đại lễ quốc khánh, hàng vạn con chim bồ câu trắng vỗ cánh bay cao, lượn quanh trên bầu trời chan hòa ánh nắng của quảng trường Thiên An Môn.

  9. 冰雹

    mưa đá, cục mưa đá lạnh buốt

    强对流极端天气引发了一场突如其来的罕见冰雹,对当地果园的成熟果实造成了严重损毁。

    Thời tiết cực đoan đối lưu mạnh đã kích hoạt một trận mưa đá hiếm thấy ập đến bất ngờ, gây hư hại nghiêm trọng cho những quả chín trong các vườn cây ăn trái ở địa phương.

  10. 狐狸

    con cáo, hồ ly xảo quyệt

    民间寓言童话故事中,狡猾阴险的狐狸常常扮演着用甜言蜜语诱骗他人的反面角色。

    Trong các câu chuyện cổ tích ngụ ngôn dân gian, con cáo gian xảo giảo hoạt thường sắm vai phản diện dùng lời ngon ngọt để dụ dỗ lừa gạt kẻ khác.