Language Functions - Part 2 - Lesson 12 · HSK8 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Language Functions - Part 2

  1. 公顷

    héc-ta (đơn vị đo diện tích đất đai)

    国家在三北防护林工程中累计完成了数百万公顷的荒山绿化与防沙治沙造林任务。

    Nhà nước trong công trình rừng phòng hộ Tam Bắc đã tích lũy hoàn thành nhiệm vụ trồng rừng phủ xanh đồi trọc và chế ngự sa mạc trên hàng triệu héc-ta đất.

  2. 运筹帷幄

    bày mưu tính kế trong trướng, chỉ huy quyết thắng, hoạch định chiến lược

    正是统帅部运筹帷幄、准确研判瞬息万变的战场战机,才取得了这次重大战役的历史性全面大捷。

    Chính nhờ bộ thống soái chỉ huy mưu lược bày mưu tính kế trong trướng, phán đoán chuẩn xác thời cơ chiến trường biến đổi từng giây, mới giành được thắng lợi toàn diện mang tính lịch sử trong chiến dịch lớn lần này.

  3. 旬

    tuần (mười ngày: thượng tuần, trung tuần, hạ tuần); tuần (mười năm tuổi)

    按照工程总体施工推进节点,跨江特大悬索桥主塔钢桁梁将于下月中旬完成合龙。

    Theo đúng mốc tiến độ thi công tổng thể công trình, dầm giàn thép tháp chính của cầu treo dây võng cỡ lớn vượt sông sẽ hoàn thành hợp long vào trung tuần tháng tới.

  4. 眉开眼笑

    mày rạng mắt cười, cười tươi roi rói, hớn hở vui sướng

    看到自家果园里甘甜多汁的优质脆红李被抢购一空并卖出了好价钱,果农们个个眉开眼笑。

    Thấy vườn mận đỏ giòn ngọt mọng nước chất lượng cao của gia đình được tranh mua sạch sẽ và bán được giá tốt, những người nông dân trồng cây ai nấy đều mày rạng mắt cười hớn hở vui tươi.

  5. 刮目相看

    nhìn bằng con mắt khác, lau mắt mà nhìn, khâm phục sự tiến bộ vượt bậc

    这支曾饱受质疑的年轻科研突击小队凭借自主研发的工业操作系统,让业内同行刮目相看。

    Tiểu đội xung kích nghiên cứu trẻ tuổi từng chịu nhiều hoài nghi này nhờ vào hệ điều hành công nghiệp tự chủ nghiên cứu phát triển đã khiến các đồng nghiệp trong ngành phải nhìn bằng con mắt khác đầy khâm phục.

  6. 无边无际

    vô biên vô tế, mênh mông bát ngát, không bờ không bến

    飞机穿过厚重的雨层后,眼前展现出一片无边无际、波澜壮阔的金色云海壮美画卷。

    Chiếc máy bay sau khi xuyên qua tầng mây mưa dày đặc, trước mắt mở ra một bức tranh tuyệt mỹ sóng sánh tráng lệ của biển mây vàng mênh mông bát ngát không bờ không bến.

  7. 情不自禁

    không kìm được lòng, không nén nổi cảm xúc, xúc động trào dâng

    看到鲜艳的五星红旗在国际赛场最高领奖台冉冉升起,全场同胞情不自禁地齐声高唱国歌。

    Nhìn lá cờ đỏ năm sao rực rỡ từ từ kéo lên trên bục trao giải cao nhất tại đấu trường quốc tế, toàn thể đồng bào trên khán đài không kìm được xúc động cùng cất cao tiếng hát bài quốc ca.

  8. 因地制宜

    tùy cơ ứng biến theo địa phương, làm theo điều kiện hoàn cảnh thực tế

    在推进乡村全面振兴的过程中,必须因地制宜发展特色优势农业,决不可盲目跟风盲目照搬。

    Trong quá trình thúc đẩy phục hưng toàn diện nông thôn, bắt buộc phải căn cứ điều kiện thực tế tùy cơ ứng biến để phát triển nông nghiệp thế mạnh đặc sắc, tuyệt đối không được chạy theo trào lưu sao chép mù quáng.

  9. 张灯结彩

    chăng đèn kết hoa, treo đèn kết hoa rực rỡ đón mừng lễ hội

    国庆佳节临近,大街小巷张灯结彩,处处洋溢着喜庆祥和、繁荣昌盛的浓厚节日氛围。

    Ngày hội Quốc khánh đến gần, phố lớn ngõ nhỏ chăng đèn kết hoa rực rỡ, khắp nơi ngập tràn bầu không khí lễ hội đầm ấm nồng nàn an lành mừng vui và phồn vinh thịnh vượng.

  10. 无所作为

    không làm nên trò trống gì, an phận thủ thường, bất tài vô tích sự

    新时代的党员领导干部应当敢于担当、奋发有为,决不能尸位素餐、庸庸碌碌而无所作为。

    Cán bộ lãnh đạo đảng viên thời đại mới cần dám gánh vác trách nhiệm, nỗ lực vươn lên, tuyệt đối không được ngồi không ăn lương bổng, tầm thường nhu nhược mà không làm nên trò trống gì.