Learning & Communication - Lesson 05 · HSK8 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Learning & Communication

  1. 无话可说

    không còn lời nào để nói, cạn lời, hết cách biện bạch

    面对质检部门当场出示的无可辩驳的权威检测报告与物证,制假售假企业的负责人顿时面红耳赤、无话可说。

    Đối mặt với vật chứng cùng bản báo cáo xét nghiệm có thẩm quyền không thể chối cãi do cơ quan kiểm tra chất lượng đưa ra tại chỗ, người phụ trách doanh nghiệp sản xuất và buôn bán hàng giả lập tức đỏ mặt tía tai, không còn lời nào để nói cạn lời.

  2. 茎

    thân cây, cọng nhánh thực vật

    植物学家在热带雨林中发现了一种奇特附生兰花,其肉质假鳞茎具有极其卓越的蓄水防旱与养分储存机能。

    Nhà thực vật học đã phát hiện một loài hoa lan phụ sinh kỳ lạ trong rừng mưa nhiệt đới, thân cây cọng củ giả mọng nước của nó có chức năng tích trữ nước chống hạn và dự trữ dinh dưỡng cực kỳ vượt trội.

  3. 津津有味

    say sưa ngon lành, hào hứng thích thú, đầy hứng thú

    孩子们围坐在老科学家的身边,津津有味地聆听着关于火星探测器如何克服重重险阻着陆火星的科普故事。

    Những đứa trẻ quây quần bên nhà khoa học lão thành, say sưa ngon lành hào hứng thích thú lắng nghe câu chuyện phổ biến khoa học về cách tàu thăm dò sao Hỏa vượt qua muôn vàn trắc trở hiểm nguy để đáp xuống bề mặt sao Hỏa.

  4. 以身作则

    lấy mình làm gương, làm gương mẫu mực, tiên phong

    基层领导干部在廉洁自律和执行八项规定方面必须以身作则,以上率下形成风清气正的良好政治生态。

    Cán bộ lãnh đạo cơ sở trong việc liêm khiết tự giác kỷ luật và thực hiện các quy định nghiêm ngặt phải biết lấy mình làm gương làm gương mẫu mực, trên làm gương sáng cho dưới noi theo để tạo dựng môi trường chính trị trong sạch liêm chính.

  5. 交锋

    đọ sức, chạm trán, đối đầu tranh luận, giao tranh

    在国际大学华语辩论邀请赛总决赛上,正反两支顶尖辩论队围绕科技伦理命题展开了激烈而精彩的言论交锋。

    Trong trận chung kết cuộc thi biện luận Hoa ngữ các trường đại học quốc tế, hai đội tranh biện hàng đầu phe thuận và phe chống đã triển khai màn đọ sức chạm trán tranh luận ngôn từ nảy lửa và vô cùng đặc sắc xoay quanh đề tài đạo đức công nghệ.

  6. 辨别

    phân biệt, nhận biết, nhận diện rõ ràng

    在生成式人工智能深度伪造内容泛滥的当下,广大公众必须提升数字媒介素养,学会精准辨别信息的真伪。

    Trong thời điểm hiện tại khi các nội dung giả mạo tinh vi bằng trí tuệ nhân tạo tạo sinh đang tràn lan, đông đảo công chúng bắt buộc phải nâng cao năng lực truyền thông số, học cách phân biệt nhận biết chuẩn xác thật giả của thông tin.

  7. 就绪

    sẵn sàng, đã chuẩn bị xong xuôi, vào vị trí

    经过地面指挥控制系统与航天发射场多轮全流程综合演练,神舟载人飞船发射前的各项保障工作已全部准备就绪。

    Sau nhiều lượt diễn tập tổng hợp toàn quy trình giữa hệ thống điều khiển chỉ huy mặt đất và bãi phóng tàu vũ trụ, toàn bộ công tác bảo đảm trước khi phóng tàu vũ trụ chở người Thần Châu đã hoàn tất chuẩn bị sẵn sàng xong xuôi đâu vào đấy.

  8. 祈祷

    cầu nguyện, khẩn cầu bình an tốt lành

    突发强烈地震发生后,全国各族同胞纷纷在网上点亮红烛,共同祈祷灾区同胞能够平安脱险、早日重建美好家园。

    Sau khi trận động đất mạnh bất ngờ xảy ra, đồng bào các dân tộc trên toàn quốc đều đua nhau thắp nến đỏ trên mạng, cùng nhau cầu nguyện khẩn cầu cho đồng bào vùng thiên tai được bình an thoát nạn, sớm ngày tái thiết mái ấm quê hương tốt đẹp.

  9. 道别

    từ biệt, chào tạm biệt

    在圆满完成为期三年的援疆支教任务后,青年志愿者教师依依不舍地与朝夕相处的各族孩子们拥抱道别。

    Sau khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ba năm tình nguyện chi viện giảng dạy, người giáo viên tình nguyện trẻ tuổi đã quyến luyến không nỡ rời xa, ôm chào tạm biệt từ biệt các em nhỏ các dân tộc từng sớm tối gắn bó.

  10. 俊俏

    khôi ngô tuấn tú, thanh tú ưa nhìn, xinh đẹp

    舞台中央的越剧青年演员扮相清丽俊俏、身段婀娜柔美,一开嗓便赢得了满堂喝彩与热烈掌声。

    Người diễn viên trẻ Việt kịch ở trung tâm sân khấu có tạo hình thanh tao khôi ngô tuấn tú thanh tú, dáng vẻ uyển chuyển thướt tha, vừa cất giọng hát đã giành được sự hoan nghênh nồng nhiệt cùng tràng pháo tay giòn giã khắp khán phòng.