People, Home & Daily Life - Lesson 12 · HSK8 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · People, Home & Daily Life

  1. 淳朴

    chất phác, mộc mạc, thuần hậu thật thà

    深山古寨里的村民们过着日出而作、日落而息的安宁日子,民风极为淳朴善良。

    Bà con dân làng trong bản cổ sâu nơi vùng núi trải qua những tháng ngày bình yên mặt trời mọc thì đi làm mặt trời lặn thì nghỉ ngơi, nếp sống vô cùng chất phác mộc mạc thuần hậu và lương thiện.

  2. 滞留

    lưu lại, kẹt lại, đình trệ ứ đọng do hoàn cảnh

    由于沿海特大台风暴雨肆虐导致所有跨海轮渡停航,数万名返程旅客暂时滞留在海岛码头。

    Do cơn bão lũ ven biển đặc biệt lớn hoành hành khiến toàn bộ phà vượt biển phải dừng chạy, hàng vạn du khách trên đường về đã tạm thời bị kẹt lại lưu lại tại bến cảng hải đảo.

  3. 惊慌失措

    kinh hoàng bối rối, hoảng loạn mất bình tĩnh

    面对突发的地震灾害,学校师生没有惊慌失措,而是按照日常应急演练有序疏散到了开阔操场。

    Trước thảm họa động đất bất ngờ ập đến, thầy trò toàn trường không hề hoảng loạn mất bình tĩnh kinh hoàng bối rối, mà theo đúng các bước diễn tập khẩn cấp thường ngày sơ tán trật tự ra sân thể dục rộng rãi.

  4. 打

    tá (lượng từ đếm 12 cái, từ mượn dozen)

    为了准备社区重阳节的包饺子联欢活动,志愿者一口气从超市采购了整整三大打新鲜鸡蛋。

    Để chuẩn bị cho hoạt động liên hoan gói sủi cảo nhân dịp tết Trùng Cửu tại khu dân cư, các tình nguyện viên đã mua một mạch đúng ba tá trứng gà tươi từ siêu thị về.

  5. 造福

    mang lại phúc lợi, tạo phúc lành cho muôn dân

    南水北调中线重大水利工程全线通水十年来,持续为北方沿线大中城市输送甘泉,切实造福了亿万沿线人民。

    Đại công trình thủy lợi trọng điểm tuyến giữa Dự án chuyển nước từ nam ra bắc sau mười năm thông dòng đã liên tục tiếp tế dòng nước ngọt lành cho các đô thị vừa và lớn dọc tuyến phía bắc, mang lại phúc lợi tạo phúc thiết thực cho hàng trăm triệu người dân.

  6. 苍蝇

    con ruồi

    夏季餐饮服务企业必须严密安装纱窗与灭蝇防虫设施,坚决切断苍蝇和蚊虫传播病原体的途径。

    Mùa hè các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống bắt buộc phải lắp đặt chặt chẽ cửa lưới và thiết bị diệt ruồi phòng côn trùng, kiên quyết cắt đứt con đường lan truyền mầm bệnh của con ruồi và muỗi.

  7. 假冒

    giả mạo, làm giả, mạo danh hàng thật

    市场监管与公安执法部门密切协同,一举端掉了隐匿在城郊结合部的假冒伪劣知名品牌化妆品生产黑窝点。

    Cơ quan quản lý thị trường cùng lực lượng công an phối hợp chặt chẽ, đã triệt phá thành công một ổ nhóm đen chuyên làm giả giả mạo mỹ phẩm thương hiệu nổi tiếng ẩn nấp tại vùng ven ngoại ô.

  8. 籍贯

    nguyên quán, quê quán gốc gác đăng ký trên giấy tờ

    在填写全国人口普查登记表格时,调查员指导居民准确区分现居住地址与户籍档案上的祖辈籍贯。

    Khi điền bảng kê khai đăng ký tổng điều tra dân số toàn quốc, điều tra viên đã hướng dẫn người dân phân biệt chính xác giữa địa chỉ nơi cư trú hiện tại với quê quán nguyên quán trên hồ sơ hộ tịch.

  9. 慰劳

    thăm hỏi động viên, khao thưởng, ủy lạo

    酷暑盛夏,工会组织代表专程携带防暑降温物资前往高温作业车间,亲切慰劳坚守岗位的产业一线工人。

    Giữa trưa hè nắng gắt oi ả, đại diện tổ chức công đoàn đã đặc biệt mang theo các vật tư chống say nắng hạ nhiệt tới tận xưởng sản xuất nhiệt độ cao, ân cần thăm hỏi động viên ủy lạo các công nhân tuyến đầu đang kiên trì bám trụ vị trí.

  10. 寝室

    phòng ngủ, phòng ký túc xá

    大学新生报到后,宿舍辅导员深入各个学生寝室,细致检查用电安全并叮嘱大家注意通风与个人财物保管。

    Sau khi tân sinh viên đại học hoàn tất thủ tục nhập học, phụ trách ký túc xá đã đi sâu vào từng phòng ngủ ký túc xá sinh viên, kiểm tra tỉ mỉ an toàn điện và dặn dò mọi người chú ý thông gió cùng bảo quản tư trang cá nhân.