Qualities & Description - Part 2 - Lesson 15 · HSK8 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Qualities & Description - Part 2

  1. 强劲

    mạnh mẽ, dũng mãnh, đầy nội lực sung mãn

    得益于高端制造业的逆势突围,该地区第三季度的工业产值呈现出强劲的增长势头。

    Nhờ sự bứt phá lội ngược dòng của ngành chế tạo cao cấp, giá trị sản lượng công nghiệp quý III của khu vực này phô diễn đà tăng trưởng mạnh mẽ sung mãn.

  2. 无私

    vị tha, vô tư, không vụ lợi cá nhân

    乡村教师数十年如一日坚守三尺讲台,把自己的一切无私奉献给了大山的孩子。

    Người thầy giáo vùng quê suốt mấy chục năm như một bám trụ bục giảng nhỏ bé, dâng hiến tất cả những gì mình có một cách vô tư vị tha cho các học trò nghèo vùng núi cao.

  3. 清凉

    mát mẻ, thanh mát, mát rượi dễ chịu

    炎热夏日里,一碗甘甜清凉的绿豆汤让人顿时感到暑气全消、倍感舒畅。

    Giữa ngày hè oi bức, một bát canh đỗ xanh ngọt lành thanh mát khiến người ta tức thì tan biến hết oi nồng, cảm thấy khoan khoái vô cùng.

  4. 和睦

    hòa thuận, êm ấm, hòa mục gắn kết

    邻里之间互帮互助、礼让包容,共同构建了尊老爱幼、和睦安宁的社区风尚。

    Lối xóm láng giềng hỗ trợ lẫn nhau, nhường nhịn bao dung, cùng nhau xây dựng nếp sống cộng đồng kính già yêu trẻ hòa thuận êm ấm.

  5. 温馨

    ấm cúng, ngọt ngào ấm áp, tràn ngập yêu thương

    除夕之夜全家人围坐在一起包饺子看春晚,屋内充满了温馨祥和的欢笑声。

    Đêm giao thừa cả gia đình quây quần bên nhau gói bánh chẻo xem chương trình đón xuân, trong nhà rộn rã tiếng cười ấm cúng chan chứa yêu thương.

  6. 低迷

    ảm đạm sa sút, suy thoái trầm lắng, ủ rũ

    受多种不利因素叠加影响,传统零售实体店在全球范围内普遍陷入销售低迷期。

    Chịu tác động cộng dồn của nhiều yếu tố bất lợi, các cửa hàng bán lẻ truyền thống trên phạm vi toàn cầu nhìn chung đều rơi vào thời kỳ kinh doanh ảm đạm sa sút.

  7. 喧闹

    huyên náo, ồn ào náo động, rộn rã tấp nập

    离开喧闹繁华的现代都市,他选择回归宁静幽深的大自然寻找内心的平和。

    Rời xa đô thị hiện đại ồn ào huyên náo phồn hoa, anh ấy chọn trở về với thiên nhiên tĩnh lặng sâu lắng để tìm kiếm sự bình yên nội tâm.

  8. 无知

    ngu muội, dốt nát, thiếu hiểu biết

    对客观科学规律的傲慢与无知,往往是导致决策严重失误的根本根源。

    Sự kiêu ngạo và ngu muội thiếu hiểu biết đối với các quy luật khoa học khách quan thường là nguồn cơn căn bản dẫn tới những sai lầm nghiêm trọng trong quyết sách.

  9. 陡

    dốc đứng, hiểm trở dựng đứng, dốc ngược

    这座险峰的北坡地势陡峭险绝,攀爬路线极陡,常令普通的登山者望而生畏。

    Sườn phía bắc ngọn núi hiểm trở dốc đứng cheo leo, cung đường leo núi cực dốc dựng đứng thường khiến các nhà leo núi nghiệp dư nhìn mà e sợ chùn bước.

  10. 朱红

    đỏ chu sa, đỏ son, đỏ thắm cung đình

    故宫大殿两旁那一扇扇朱红厚重的大门,在夕阳余晖映照下更显庄严古朴。

    Những cánh cửa lớn dày dặn màu đỏ chu sa ở hai bên đại điện Cố Cung dưới ánh tà dương ráng chiều càng tôn thêm vẻ trang nghiêm cổ kính.