Qualities & Description - Part 4 - Lesson 06 · HSK8 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Qualities & Description - Part 4

  1. 湿润

    ẩm ướt, ẩm mượt, căng tràn ẩm

    南方的春季温暖而湿润,这种优越的水热条件极大地促进了各类亚热带作物的蓬勃生长。

    Mùa xuân phương nam ấm áp và ẩm mượt, điều kiện nhiệt ẩm ưu việt này đã thúc đẩy mạnh mẽ sự sinh trưởng bừng bừng của các loại cây trồng cận nhiệt đới.

  2. 孤单

    cô đơn, lẻ loi, đơn độc

    社区工作者定期走访探望空巢老人,用无微不至的关怀驱散他们内心的孤单与落寞。

    Cán bộ công tác cộng đồng định kỳ tới thăm hỏi những người già neo đơn, dùng sự quan tâm tỉ mỉ chu đáo để xua tan nỗi cô đơn và trống vắng trong lòng họ.

  3. 清澈

    trong veo, trong trẻo, trong vắt, thanh khiết

    经过流域生态综合治理工程的扎实推进,曾经受到污染的河水如今重现清澈见底的面貌。

    Sau khi công trình xử lý tổng hợp sinh thái lưu vực sông được triển khai vững chắc, dòng nước sông từng bị ô nhiễm nay đã hiện lại vẻ trong veo nhìn thấy đáy.

  4. 宽敞

    rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang

    新建成的市级图书馆不仅拥有宽敞明亮的自习大厅,还配备了先进舒适的数字化阅览设施。

    Thư viện thành phố mới xây dựng không những sở hữu sảnh tự học rộng rãi sáng sủa mà còn được trang bị tiện nghi đọc sách kỹ thuật số tiên tiến tiện nghi.

  5. 愉悦

    vui sướng, hân hoan, thích thú, sảng khoái

    聆听一场高水准的交响音乐会,能够让久居嘈杂都市的人们获得身心放松与精神上的极大愉悦。

    Lắng nghe một buổi hòa nhạc giao hưởng đẳng cấp cao có thể giúp những người sống lâu nơi phố thị ồn ào có được sự thư thái thể xác và niềm vui sướng hân hoan to lớn về mặt tinh thần.

  6. 疏散

    sơ tán, thưa thớt, phân tán, tản mác

    在应急避难演练中,学校安保部门开辟了畅通的疏散通道以确保学生在危急时刻能迅速撤离。

    Trong buổi diễn tập lánh nạn khẩn cấp, bộ phận an ninh nhà trường đã mở thông các lối sơ tán thông thoáng nhằm bảo đảm học sinh có thể nhanh chóng rút lui trong thời khắc nguy cấp.

  7. 长足

    vượt bậc, đáng kể, tiến bộ lớn

    得益于国家对基础科学的大力扶持,我国在量子通信与可控核聚变领域取得了长足的进步。

    Nhờ vào sự hỗ trợ đắc lực của nhà nước dành cho khoa học cơ bản, nước tôi đã đạt được những bước tiến vượt bậc trong lĩnh vực truyền thông lượng tử và phản ứng nhiệt hạch có kiểm soát.

  8. 苍白

    xanh xao, nhợt nhạt, yếu ớt, nghèo nàn

    面对铁证如山的调查报告与受害者的严厉指控,肇事者苍白无力的辩解根本无法服众。

    Đối diện với bản báo cáo điều tra với chứng cứ xác thực như núi và lời cáo buộc nghiêm khắc của nạn nhân, sự biện giải yếu ớt nhợt nhạt của kẻ gây tai nạn hoàn toàn không thể thuyết phục được lòng người.

  9. 低落

    suy sụp, sa sút, sa sút tinh thần, ảm đạm

    在连续遭遇数次实验失败后,整个攻关团队的士气曾一度陷入前所未有的低落状态。

    Sau khi liên tiếp gặp phải vài lần thử nghiệm thất bại, sĩ khí của toàn đội ngũ nghiên cứu then chốt đã từng có thời điểm rơi vào trạng thái sa sút chưa từng thấy.

  10. 无耻

    vô liêm sỉ, trơ tráo, không biết xấu hổ, mặt dày

    某些剽窃他人重大科研成果并据为己有的学术败类,其行径令整个学者圈感到无比愤慨与无耻。

    Một vài kẻ thoái hóa biến chất trong học thuật đi đạo nhái thành quả nghiên cứu khoa học trọng đại của người khác rồi nhận làm của mình, hành vi của chúng khiến toàn thể giới học giả cảm thấy vô cùng phẫn nộ trước sự vô liêm sỉ ấy.