Qualities & Description - Part 4 - Lesson 11 · HSK8 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Qualities & Description - Part 4

  1. 僻静

    hẻo lánh, tĩnh mịch, thanh vắng, vắng vẻ

    老学者选择在城郊一处僻静幽雅的农家小院安度晚年,潜心整理毕生积累的珍贵文史手稿。

    Vị học giả cao tuổi đã chọn một khu sân nhà nông tĩnh mịch hẻo lánh và thanh nhã ở ngoại ô để an dưỡng tuổi già, chuyên tâm chỉnh lý các bản thảo văn sử quý giá tích lũy cả đời.

  2. 冤枉

    oan ức, bị oan, uổng phí, oan uổng

    在新证据经过司法复核确认无误后,这位蒙受了十余年冤枉牢狱之灾的无辜公民终于获得了无罪平反与国家赔偿。

    Sau khi các chứng cứ mới trải qua quy trình xem xét tư pháp xác nhận không có sai sót, người công dân vô tội phải chịu cảnh tù đày oan ức suốt hơn mười năm qua cuối cùng đã được giải oan vô tội và nhận bồi thường nhà nước.

  3. 笼统

    chung chung, đại khái, mơ hồ, thiếu chi tiết

    政策调研报告中的解决方案必须具备切实的针对性与可操作性,切不可只停留在空泛笼统的口号层面。

    Các phương án giải quyết trong báo cáo khảo sát chính sách phải có tính mục tiêu thiết thực và khả năng thực thi cụ thể, tuyệt đối không được chỉ dừng lại ở tầng mức khẩu hiệu mơ hồ chung chung sáo rỗng.

  4. 固执

    cố chấp, bướng bỉnh, bảo thủ, khăng khăng

    在科学探索与技术创新的道路上,我们既要有敢于坚持真理的执着,又绝不能盲目固执己见而排斥新知。

    Trên con đường khám phá khoa học và đổi mới công nghệ, chúng ta vừa phải có sự kiên trì dám bảo vệ chân lý, lại vừa tuyệt đối không thể mù quáng cố chấp khăng khăng giữ ý mình mà bài trừ tri thức mới.

  5. 恭敬

    cung kính, kính cẩn, lễ phép, tôn trọng

    学生代表双手捧过鲜花,神情庄重而恭敬地献给这位把一生芳华献给乡村讲台的优秀退休模范教师。

    Đại biểu học sinh hai tay nâng đóa hoa tươi, với vẻ mặt trang trọng và cung kính dâng tặng người thầy giáo hưu trí kiểu mẫu xuất sắc đã dành cả tuổi thanh xuân cống hiến cho bục giảng làng quê.

  6. 懒惰

    lười biếng, lười nhác, trễ nải

    勤劳是立身之本与创造幸福生活的源泉,而懒惰怠惰则往往会消磨人的志气并最终导致一事无成。

    Cần cù là gốc rễ lập thân và là nguồn cội tạo dựng cuộc sống hạnh phúc, trong khi thói lười biếng trễ nải thường sẽ làm mòn ý chí con người và cuối cùng dẫn đến việc chẳng nên trò trống gì.

  7. 莫大

    vô cùng lớn, to lớn nhất, khôn xiết, cực kỳ to lớn

    对于常年投身艰苦边疆基础教育的基层教师而言,看到学生们金榜题名考入名校就是莫大的欣慰与自豪。

    Đối với những người thầy giáo cơ sở quanh năm cống hiến cho nền giáo dục vùng biên cương gian khổ, nhìn thấy các thế hệ học trò đỗ đạt vào các trường danh tiếng chính là niềm an ủi và tự hào to lớn khôn xiết.

  8. 默契

    ăn ý, ngầm hiểu, tâm đầu ý hợp, hòa hợp

    经过常年同台训练与并肩作战,这对乒乓球双打黄金搭档在赛场上配合得极其默契,屡克强敌。

    Sau nhiều năm cùng tập luyện trên sàn đấu và kề vai sát cánh chiến đấu, cặp đôi bóng bàn vàng này phối hợp trên sân thi đấu vô cùng ăn ý, liên tục đánh bại nhiều đối thủ sừng sỏ.

  9. 忙乱

    rối bời, bận rộn hỗn loạn, luống cuống, tất bật

    尽管突发事故导致急诊室在午夜时分接诊量陡增数倍,但医护人员在护士长的指挥下忙而不乱、井井有条。

    Mặc dù tai nạn bất ngờ xảy ra khiến lượng bệnh nhân cấp cứu trong đêm tăng vọt gấp mấy lần, nhưng dưới sự điều phối của y tá trưởng, các nhân viên y tế bận rộn tất bật mà không hề rối bời, mọi việc diễn ra vô cùng ngăn nắp trật tự.

  10. 朴实

    mộc mạc, giản dị, chân chất, thật thà

    老支书虽然没有滔滔不绝的华丽言辞,但他那朴实真挚的话语和一心为民的实干作风却深深打动了全村百姓。

    Vị bí thư chi bộ già tuy không có những lời lẽ hoa mỹ thao thao bất tuyệt, nhưng những lời nói mộc mạc chân thành cùng tác phong làm việc thực chất hết lòng vì dân của ông đã lay động sâu sắc toàn thể người dân trong thôn.