Language Functions - Lesson 15 · HSK9 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Language Functions

  1. 光明磊落

    quang minh lỗi lạc, ngay thẳng chính trực không khuất tất

    真正的君子为人处世向来光明磊落,从不屑于在背后搞任何阴谋诡计。

    Bậc quân tử chân chính làm người đối nhân xử thế xưa nay luôn quang minh lỗi lạc, không bao giờ thèm dùng bất kỳ mưu hèn kế bẩn nào sau lưng người khác.

  2. 约定俗成

    tập quán ước định, quy ước lâu ngày thành thói quen phong tục

    语言中许多习惯用语的含义和语法搭配,都是历经长期演变约定俗成的。

    Ý nghĩa và quy tắc kết hợp ngữ pháp của nhiều thành ngữ trong ngôn ngữ đều trải qua quá trình diễn biến lâu dài mà hình thành nên theo tập quán ước định.

  3. 惊天动地

    kinh thiên động địa, chấn động đất trời lay chuyển lòng người

    平凡人在本职岗位上的恪尽职守,汇聚起来同样能干出一番惊天动地的伟业。

    Sự tận tụy hoàn thành chức trách nơi vị trí bình dị của những con người bình thường khi hội tụ lại cũng có thể tạo nên một sự nghiệp vĩ đại kinh thiên động địa.

  4. 力所能及

    trong khả năng có thể, hết sức trong tầm với của bản thân

    社区号召每位健康居民在闲暇之余,为孤寡老人提供一些力所能及的关爱服务。

    Khu dân cư kêu gọi mỗi cư dân khỏe mạnh trong lúc rảnh rỗi hãy dành cho những cụ già neo đơn sự chăm sóc giúp đỡ trong khả năng có thể của mình.

  5. 不翼而飞

    không cánh mà bay, biến mất tăm không dấu tích

    他急忙从口袋里掏皮夹结账,却惊骇地发现钱包早已在集市上不翼而飞。

    Anh ta vội vã thò tay vào túi móc ví tiền để thanh toán, nhưng kinh hãi phát hiện ra chiếc ví từ lâu đã không cánh mà bay giữa khu chợ đông đúc.

  6. 出口成章

    mở miệng thành văn, tài ăn nói lưu loát xuất chúng

    那位博古通今的中文系老教授谈吐儒雅,在讲座中出口成章、妙语连珠。

    Vị giáo sư khoa Trung văn am hiểu kim cổ nho nhã ấy trong buổi thuyết trình đã mở miệng thành văn, lời nói tuôn trào tài hoa dí dỏm tuyệt vời.

  7. 当之无愧

    hoàn toàn xứng đáng, danh xứng với thực không chút hổ thẹn

    凭借几十年来对治沙造林做出的卓越奉献,他被评为全国劳模当之无愧。

    Nhờ vào cống hiến kiệt xuất suốt mấy chục năm qua cho sự nghiệp trồng rừng ngăn sa mạc, ông được bầu chọn làm Chiến sĩ thi đua toàn quốc là hoàn toàn xứng đáng.

  8. 势不可当

    thế không thể cản, sức mạnh cuồn cuộn như vũ bão

    绿色低碳转型和数字化浪潮正在成为全球经济社会发展的势不可当的历史大趋势。

    Chuyển đổi xanh phát thải thấp và làn sóng chuyển đổi số đang trở thành xu thế lịch sử phát triển kinh tế xã hội toàn cầu với sức mạnh như vũ bão không gì cản nổi.

  9. 基于

    căn cứ vào, dựa trên cơ sở nền tảng

    该项新政策是基于严密的大数据统计分析和广泛民意调查而审慎制定的。

    Chính sách mới này được xây dựng một cách thận trọng căn cứ vào phân tích thống kê dữ liệu lớn chuẩn xác và khảo sát ý kiến nhân dân sâu rộng.

  10. 固然

    đúng là... nhưng..., cố nhiên (thừa nhận sự thật trước khi chuyển ý)

    高薪待遇固然具有极大诱惑力,但企业长远的职业发展通道对年轻人而言更为关键。

    Đãi ngộ lương cao đúng là có sức cám dỗ rất lớn, nhưng lộ trình phát triển nghề nghiệp lâu dài của doanh nghiệp đối với người trẻ tuổi mới càng là then chốt hơn.