Language Functions - Lesson 16 · HSK9 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Language Functions

  1. 打下手

    phụ giúp việc vặt, đóng vai phụ trợ đỡ việc

    刚入行时他只在后厨帮主厨洗菜打下手,如今已成长为独当一面的名厨。

    Lúc mới vào nghề anh ta chỉ ở dưới bếp phụ giúp việc vặt rửa rau cho bếp trưởng, nay đã trưởng thành thành một đầu bếp trứ danh có thể đảm đương một phương.

  2. 目瞪口呆

    há hốc mồm kinh ngạc, sững sờ chết lặng không thốt nên lời

    魔术师瞬间让巨大的直升机在舞台上凭空隐形,精彩绝伦的手法让所有观众目瞪口呆。

    Nhà ảo thuật trong nháy mắt đã làm cho chiếc trực thăng khổng lồ tàng hình ngay trên sân khấu, thủ thuật đỉnh cao xuất sắc khiến mọi khán giả đều há hốc mồm kinh ngạc.

  3. 力不从心

    lực bất tòng tâm, muốn làm mà sức lực không theo kịp

    年过古稀的老学者虽然仍怀揣学术雄心,但体力的衰退有时难免让他感到力不从心。

    Vị học giả ngoài bảy mươi tuổi tuy vẫn ấp ủ hoài bão học thuật, nhưng thể lực suy giảm đôi khi khó tránh khỏi khiến ông cảm thấy lực bất tòng tâm.

  4. 无论如何

    dù thế nào đi nữa, bằng bất cứ giá nào

    距离项目验收仅剩最后三天,团队无论如何都要在此之前完成全部功能调试。

    Thời gian bàn giao nghiệm thu dự án chỉ còn ba ngày cuối cùng, toàn đội dù thế nào đi nữa cũng phải hoàn thành việc tinh chỉnh mọi tính năng trước hạn.

  5. 以致

    đến nỗi dẫn đến kết quả tiêu cực, làm cho

    施工单位在初期设计中忽视了地质勘察数据,以致工程中途出现了严重的地面沉降。

    Đơn vị thi công ở khâu thiết kế ban đầu đã lơ là dữ liệu khảo sát địa chất, đến nỗi làm cho công trình giữa chừng xuất hiện hiện tượng sụt lún mặt đất nghiêm trọng.

  6. 脱颖而出

    bộc lộ tài năng nổi trội, xuất chúng vượt lên trên đám đông

    在竞争极为激烈的全国青年创业大赛中,她凭借独特的商业模式脱颖而出夺得桂冠。

    Trong cuộc thi khởi nghiệp thanh niên toàn quốc cạnh tranh vô cùng khốc liệt, cô ấy nhờ vào mô hình kinh doanh độc đáo đã nổi trội vượt bậc đoạt giải quán quân.

  7. 家喻户晓

    nhà nhà đều biết người người đều tường, tiếng tăm vang khắp

    古典名著《西游记》里孙悟空大闹天宫的生动传奇,在中国可谓家喻户晓、妇孺皆知。

    Truyền kỳ sinh động Tôn Ngộ Không đại náo thiên cung trong danh tác cổ điển Tây Du Ký ở Trung Quốc quả thực nhà nhà đều biết, người già con trẻ ai ai cũng tường.

  8. 无精打采

    ủ rũ lờ đờ, tinh thần uể oải thiếu sinh khí

    昨夜通宵复习功课的小王今天坐在考场里显得无精打采、呵欠连天。

    Tiểu Vương thức trắng đêm qua ôn bài hôm nay ngồi trong phòng thi trông ủ rũ lờ đờ, ngáp ngắn ngáp dài liên tục.

  9. 以

    để mà, nhằm mục đích; lấy làm, dùng để

    政府设立了专项扶持绿色基金,以推动传统高污染制造企业加快环保技术革新。

    Chính phủ đã thành lập quỹ hỗ trợ xanh chuyên biệt, nhằm mục đích thúc đẩy các doanh nghiệp chế tạo gây ô nhiễm cao truyền thống đẩy nhanh đổi mới công nghệ bảo vệ môi trường.

  10. 恰如其分

    vừa vặn đúng mực, chuẩn xác thỏa đáng

    发言人在新闻发布会上的答复既坚持了原则又展现了外交智慧,处理得恰如其分。

    Câu trả lời của người phát ngôn tại buổi họp báo vừa kiên định nguyên tắc lại vừa thể hiện trí tuệ ngoại giao, xử lý vô cùng đúng mực và chuẩn xác thỏa đáng.