Mixed Topic Review - Lesson 04 · HSK9 · Từ vựng tiếng Trung
Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.
10 từ và cụm từ · Mixed Topic Review
果真
quả nhiên, quả thật, đúng như dự đoán
经过连续数月艰苦卓绝的封闭攻关,实验结果果真与理论推导完全吻合。
Trải qua nhiều tháng nỗ lực miệt mài trong phòng kín, kết quả thí nghiệm quả thật đã hoàn toàn trùng khớp với suy đoán lý thuyết.
成天
suốt ngày, cả ngày
青年科研人员绝不能成天泡在空泛的理论遐想中,而必须深入生产一线实地调研。
Những cán bộ nghiên cứu trẻ tuyệt đối không thể suốt ngày chìm đắm trong những tưởng tượng lý thuyết suông, mà phải đi sâu vào tuyến đầu sản xuất để khảo sát thực địa.
此致
kính thư, trân trọng kính chào (cuối thư)
在写给学术评议委员会的正式求职信末尾,他工整严谨地写下了“此致、敬礼”。
Ở cuối lá thư xin việc chính thức gửi tới hội đồng bình duyệt học thuật, anh đã viết lời kết nắn nót và trang trọng: 'Kính thư, trân trọng kính chào'.
一言一行
từng lời nói cử chỉ, nhất cử nhất động
作为一名人民教师,自己的一言一行都会对学生的品格塑造产生潜移默化的深远影响。
Là một người thầy nhân dân, từng lời nói cử chỉ của bản thân đều sẽ tạo ra ảnh hưởng sâu xa ngấm ngầm bồi dưỡng nhân cách của học sinh.
居安思危
lo nguy khi an, cảnh giác lúc thanh bình
越是在经济平稳向好的发展态势下,越要牢固树立居安思危的忧患意识与风险底线思维。
Càng ở vào thời thế phát triển kinh tế bình ổn khởi sắc, càng phải xác lập vững chắc ý thức lo nguy khi an và tư duy lằn ranh đỏ về rủi ro.
引经据典
trích kinh viện điển, dẫn chứng sách vở kinh điển
这位博学的老教授在学术论坛上引经据典,深刻剖析了传统哲学对现代社会治理的启示。
Vị giáo sư già uyên bác tại diễn đàn học thuật đã trích kinh viện điển, phân tích sâu sắc những bài học của triết học truyền thống đối với việc quản trị xã hội hiện đại.
独
riêng, một mình, duy nhất, đơn độc
面对众人的盲从与跟风,唯独他一人保持着清醒独立的判断与不懈的理性求索。
Đối mặt với sự mù quáng chạy theo phong trào của đám đông, duy nhất một mình ông vẫn giữ được sự phán đoán độc lập tỉnh táo và sự kiếm tìm lý tính không ngừng nghỉ.
复发
tái phát (bệnh tật, hiện tượng)
慢性病患者在康复后依然需要严格保持健康规律的生活作息,以防止病情再度复发。
Bệnh nhân mắc bệnh mạn tính sau khi hồi phục vẫn cần duy trì nghiêm ngặt thói quen sinh hoạt lành mạnh có quy luật để phòng ngừa bệnh tái phát trở lại.
一言不发
không nói một lời, im lặng thin thít
面对对方毫无根据的恶意指责,他神情凝重地坐在那里一言不发,以静制动。
Đối mặt với những lời chỉ trích ác ý vô căn cứ của đối phương, ông ngồi đó vẻ mặt nghiêm nghị không nói một lời, dùng sự tĩnh lặng để ứng phó.
成年
thành niên, trưởng thành, người lớn
青年在年满十八周岁步入成年之后,不仅依法享有更广泛的公民权利,更须承担起相应的法律与社会责任。
Thanh niên sau khi tròn mười tám tuổi bước vào tuổi trưởng thành thành niên, không chỉ hưởng quyền công dân rộng rãi hơn theo pháp luật, mà còn phải gánh vác trách nhiệm pháp lý và xã hội tương ứng.