Qualities & Description - Part 2 - Lesson 02 · HSK9 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Qualities & Description - Part 2

  1. 安详

    thanh thản, điềm tĩnh, an hòa thư thái

    冬日午后的阳光洒在老人布满皱纹的脸上,神态安详而慈爱。

    Ánh nắng ban chiều mùa đông rọi lên gương mặt hằn nếp nhăn của cụ già, nét mặt thanh thản điềm đạm và hiền từ.

  2. 隐形

    tàng hình, vô hình, ngầm ẩn

    许多在细分领域默默耕耘的企业,实际上是支撑现代工业发展的隐形冠军。

    Rất nhiều doanh nghiệp âm thầm vun đắp trong các lĩnh vực ngách thực chất lại là những quán quân ẩn mình nâng đỡ sự phát triển của công nghiệp hiện đại.

  3. 真挚

    chân thành, tha thiết, chân thực sâu sắc

    校友重逢时彼此眼中流露出的真挚情感,超越了数十载岁月与空间的阻隔。

    Tình cảm chân thành tha thiết lộ rõ trong ánh mắt bạn bè ngày hội ngộ đã vượt qua ngăn cách của hàng chục năm năm tháng và không gian.

  4. 漠然

    thờ ơ, lạnh nhạt, dửng dưng

    面对他人的困境与求助,我们绝不应当持漠然置之的冷酷态度。

    Trước hoàn cảnh ngặt nghèo và lời cầu cứu của người khác, chúng ta tuyệt đối không nên giữ thái độ thờ ơ lạnh lùng vô cảm.

  5. 振奋

    phấn chấn, lên tinh thần, cổ vũ khích lệ

    国家在深空探测领域取得的重大技术突破,极大地振奋了全体科研人员的斗志。

    Đột phá công nghệ trọng đại mà đất nước đạt được trong lĩnh vực thám hiểm không gian sâu đã khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của toàn thể nhân viên nghiên cứu.

  6. 突兀

    đột ngột, đường đột, chơ vơ bất ngờ

    在宁静和谐的学术演讲中,他突然抛出一个尖锐而偏激的话题,显得极为突兀。

    Trong buổi diễn thuyết học thuật êm ả và hài hòa, anh ta bất ngờ nêu ra một chủ đề gay gắt cực đoan, nom hết sức đường đột.

  7. 喜洋洋

    hân hoan rạng rỡ, vui tươi phơi phới

    春节期间,整座城市张灯结彩,处处洋溢着喜洋洋的节日欢庆气氛。

    Suốt dịp Tết Nguyên đán, toàn thành phố giăng đèn kết hoa, khắp nơi tràn ngập bầu không khí vui tươi rạng rỡ hân hoan đón lễ.

  8. 辽阔

    bao la, bát ngát, mênh mông

    驱车行驶在西北辽阔的草原上,令人胸怀为之开阔,心旷神怡。

    Lái xe băng qua thảo nguyên bao la bát ngát vùng Tây Bắc khiến tấm lòng ta rộng mở, tinh thần sảng khoái dễ chịu.

  9. 闷

    ngột ngạt, oi bức, bí bách

    夏天暴风雨即将来临之前,空气潮湿而沉闷,让人几乎喘不过气来。

    Mùa hè trước khi cơn giông bão ập tới, không khí ẩm ướt oi bức ngột ngạt khiến người ta gần như nghẹt thở.

  10. 虚

    trống rỗng, hư vô, suy yếu, thiếu tự tin

    由于平日缺乏扎实的理论积累,他在面对专家严苛的答辩提问时感到心里发虚。

    Vì thường ngày thiếu sự tích lũy lý luận vững chắc, anh ấy cảm thấy chột dạ thiếu tự tin khi đối mặt với câu hỏi phản biện gắt gao của chuyên gia.