Work, Money & Society - Lesson 14 · HSK9 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Work, Money & Society

  1. 陈述

    trình bày, trần thuật, phát biểu giải trình

    代理律师在法庭辩论环节对案件关键事实与适用法条作出了清晰详尽的陈述。

    Luật sư đại diện trong phần tranh luận tại tòa đã đưa ra phần trình bày giải trình rõ ràng và tường tận về các tình tiết then chốt cùng điều khoản luật áp dụng của vụ án.

  2. 功率

    công suất, hiệu suất hoạt động

    研发团队成功研制出一款额定输出功率高达数千千瓦的新一代风力发电机组。

    Đội ngũ nghiên cứu phát triển đã chế tạo thành công một tổ máy phát điện gió thế hệ mới có công suất đầu ra định mức lên tới hàng nghìn kilowatt.

  3. 牌照

    giấy phép kinh doanh, biển số xe, môn bài

    这家互联网科技企业顺利取得了国家主管部门颁发的第三方支付业务牌照。

    Doanh nghiệp công nghệ internet này đã thuận lợi nhận được giấy phép kinh doanh nghiệp vụ thanh toán bên thứ ba do cơ quan chủ quản nhà nước cấp phát.

  4. 赤字

    thâm hụt tài chính, bội chi ngân sách

    政府通过精简机构开支并深化税制改革,有效遏制了公共财政赤字扩大的趋势。

    Chính phủ thông qua việc tinh giản chi tiêu bộ máy và cải cách sâu rộng thuế khóa đã ngăn chặn hiệu quả xu hướng mở rộng thâm hụt tài chính công.

  5. 刻苦

    chăm chỉ, cần cù chịu khó

    凭借多年刻苦钻研与不懈奋斗,这位年轻技师在世界技能大赛中斩获了金牌。

    Nhờ vào sự cần cù chịu khó nghiên cứu và nỗ lực không ngừng qua nhiều năm, người thợ kỹ thuật trẻ tuổi này đã giành được huy chương vàng tại cuộc thi kỹ năng thế giới.

  6. 偿还

    hoàn trả, thanh toán nợ nần

    企业通过引入新的战略战略投资者获得了充足现金,按期全额偿还了银行到期贷款。

    Doanh nghiệp thông qua việc thu hút nhà đầu tư chiến lược mới đã có được dòng tiền dồi dào, thanh toán hoàn trả đầy đủ đúng hạn các khoản vay ngân hàng đáo hạn.

  7. 辛勤

    cần cù, chăm chỉ tảo tần

    环卫工人们用数十年如一日的辛勤劳作,换来了整座城市街道的洁净与美丽。

    Các công nhân vệ sinh môi trường bằng sự lao động cần cù chăm chỉ mấy chục năm như một đã đổi lấy sự sạch đẹp và văn minh cho từng con phố của thành phố.

  8. 宪法

    hiến pháp, luật cơ bản của quốc gia

    宪法具有最高的法律效力,一切法律、行政法规和地方性法规都不得同宪法相抵触。

    Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi luật, nghị định hành chính và quy định địa phương đều không được trái với Hiến pháp.

  9. 民意

    ý nguyện lòng dân, nguyện vọng quần chúng

    立法机关在制定民法典草案过程中,广泛开展民意调查并充分听取社会公众意见。

    Cơ quan lập pháp trong quá trình soạn thảo bộ luật dân sự đã triển khai rộng rãi việc khảo sát nguyện vọng lòng dân và lắng nghe đầy đủ ý kiến công chúng xã hội.

  10. 依法

    theo pháp luật, đúng luật

    监管机构对涉嫌虚假宣传和价格欺诈的企业依法进行了立案调查并处以顶格罚款。

    Cơ quan giám sát đã lập hồ sơ điều tra đúng luật đối với các doanh nghiệp dính líu quảng cáo sai sự thật và gian lận giá cả, đồng thời xử phạt ở mức kịch khung.